24/11/2012 - 08:07

Ngày 14 tháng 11-2012, trang thông tin điện tử của quận Sơn Trà đăng tải bài viết trả lời phỏng vấn đồng chí Thượng tá Bùi Quang Hùng – Phó trưởng Công an quận về một số nội dung liên quan đến Nghị định 71/2012/NĐ-CP ngày 19/9/2012 sửa đổi Nghị định 34/2010/NĐ-CP "Quy định tăng mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ" của Chính phủ. Trong đó, có lưu ý quy định tăng nặng mức phạt đối với các hành vi vi phạm nhằm mục đích răn đe. Sau khi báo đăng, nhiều độc giả điện thoại đến muốn tìm hiểu kỹ hơn về Nghị định, thể theo yêu cầu, chúng tôi tiếp tục đăng tải các điểm mới, mức xử phạt tăng nặng của Nghị định 71 so với Nghị định 34, chủ yếu về các lỗi vi phạm thông dụng của người điều khiển phương tiện giao thông, đồng thời để tạo điều kiện cho các cơ quan, đơn vị thuận tiện trong công tác tuyên truyền.
   
* Đối với các vi phạm khi điều khiển xe quá tốc độ cho phép:
Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h - 20km/h (NĐ 34, phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng) (Điểm a, Khoản 5, Điều 8);

Phạt tiền từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h đến 35km/h (NĐ 34, phạt từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng) (Điểm a,  Khoản 6, Điều 8);

Phạt tiền từ 8.000.000 - 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô quá tốc độ quy định trên 35km/h (NĐ 34, phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng) (Điểm a, Khoản 7, Điều 8);

* Đối với xe mô tô, xe gắn  máy (kể cả xe điện), các loại xe tương tự mô tô, xe gắn máy:
 Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định từ 5km/h – 10km/h (NĐ 34, phạt 150.000 đồng) (Điểm c, Khoản 3, Điều 9); Phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h – 20km/h (NĐ, phạt 200.000 đến 400.000 đồng) (Điểm a, Khoản 5, Điều 9); Phạt tiền từ 2 - 3 triệu đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (NĐ 34 phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng) (Khoản 6, Điều 9);

* Trường hợp vượt khi cấm vượt, gây TNGT không dừng lại, không quan sát, không giữ khoảng cách gây TNGT: 
- Đối với ô tô: Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với các lỗi sau: điều khiển ô tô vượt trong trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không báo hiệu trước khi vượt (NĐ 34, phạt từ 600.000 – 800.000 đồng)(Điểm c, Khoản 5, Điều 8);

Phạt tiền từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn (NĐ 34, phạt từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng) (Điểm b, Khoản 6, Điều 8);

Các lỗi sau cũng bị phạt với mức tương tự: Không chú ý quan sát, điều khiển xe ô tô quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng qui định gây TNGT hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa 2 xe theo qui định gây TNGT (NĐ 34, phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng) (Điểm đ, Khoản 7, Điều 8).

Phạt tiền từ 15.000.000  – 25.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây TNGT hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ (NĐ 34, phạt 10.000.000 – 20.000.000 đồng) (Khoản 9, Điều 8).

- Đối với xe mô tô, xe gắn  máy (kể cả xe điện), các loại xe tương tự mô tô, xe gắn máy:
Phạt tiền từ 60.000 – 80.000 đồng đối với người điều khiển xe không báo hiệu xin vượt trước khi vượt; không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe không liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa 2 xe” (Điểm b, c, Khoản 1, Điều 9)

Phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng đối với người điều khiển xe vượt bên phải trong trường hợp không được phép (NĐ 34 phạt 300.000 đồng) (Điểm h, Khoản 4, Điều 9);

Phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vượt xe trong trường hợp cấm vượt (Điểm c, Khoản 5, Điều 9);

Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vượt xe không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ qui định gây TNGT, vượt xe hoặc chuyển làn đường trái qui định gây TNGT; hoặc gây TNGT không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cứu người bị nạn  (NĐ 34, phạt 2.500.000 đồng) (Điểm c, d,  Khoản 6, Điều 9);

Phạt tiền từ 10.000.000 – 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe buông cả hai tay khi đang điều khiển xe, dùng chân điều khiển xe, lạng lách đánh võng, điều khiển xe chạy một bánh đối với xe 2 bánh chạy quá tốc độ quy định gây TNGT hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, chống người thi hành công vụ (NĐ 34, phạt 6.000.000 – 12.000.000 đồng) (Khoản 8, Điều 9);

* Trường hợp điều khiển xe khi có lượng rượu bia quá mức qui định; trong cơ thể có chất ma túy:

- Đối với ô tô:
Phạt tiền từ 8.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu có nồng độ vượt quá 50miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,40 miligam/1 lít hơi thở (NĐ 34, phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng) (Điểm b, Khoản 7, Điều 8); Phạt mức tương tự với người điều khiển xe trên đường mà trong có thể có chất ma túy; điều kiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường (Điểm c, d, Khoản 7, Điều 8)

Phạt tiền từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (NĐ 34, phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng) (Điểm a, Khoản 8, Điều 8);  Mức phạt tương tự được áp dụng với hành vi: không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồng của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

- Đối với xe mô tô, xe gắn  máy (kể cả xe điện), các loại xe tương tự mô tô, xe gắn máy:
Phạt tiền từ 500.000 – 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở (NĐ 34, phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng). (Điểm b, Khoản 5, Điều 9).

Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở (NĐ 34, phạt từ 500.000 – 1.000.000 đồng). Mức phạt tương tự đối với người điều khiển xe trên đường mà cơ thể có chất ma túy. (Điểm e, b, Khoản 6, Điều 9).

* Trường hợp không chấp hành đèn tín hiệu, đi trái hoặc không đúng phần đường, làn đường, đi vào đường cấm, đi ngược chiều của đường một chiều.

- Đối với xe ô tô:
Phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. (NĐ 34 phạt 1.000.000 đồng) (Điểm b, Khoản 4, Điều 8).

Mức phạt tương tự các hành vi sau: điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không đảm bảo an toàn gây tai nạn;… (Điểm đ, e, k Khoản 4, Điều 8).

- Đối với xe mô tô, xe gắn  máy (kể cả xe điện), các loại xe tương tự mô tô, xe gắn máy:
Phạt tiền từ 200.000 – 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (NĐ 34, phạt 100.000 – 200.000 đồng); Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định, hoặc điều khiển xe đi trên hè phố (NĐ 34, phạt từ 80.000 – 100.000 đồng); Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều (NĐ 34, phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng) (Điểm c, g, I, Khoản 4, Điều 9)
* Trường hợp không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe; không có giấy phép lái xe; người chưa đủ tuổi điều khiển xe cơ giới; giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển.

Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo giấy đăng ký xe, không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không mang theo Giấy phép lái xe (NĐ 34, phạt từ 60.000 đến 80.000 đồng) (Điểm b, c, Khoản 2,  Điều 24);

 Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe (NĐ 34, phạt từ 120.000 đến 200.000 đồng) (Khoản 5, Điều 24);

Áp dụng mức phạt tương tự đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy, hoặc các loại xe tương tự mô tô giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông (NĐ 34, phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng)(Điểm đ, Khoản 3, Điều 33).

Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô dung tích xilanh từ 50m3 trở lên (NĐ 34, phạt từ 60.000 đến 80.000 đồng) (Điều 24, mục 4, khoản a);

Phạt tiền từ 4.000.000 – 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xilanh từ 175cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau: Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên; Không có Giấy phép lái xe, hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép xe bị tẩy xóa.

* Trường hợp không chuyển quyền sở hữu phương tiện:
Phạt tiền 6.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại  xe tương tự ô tô vi phạm không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định (NĐ 34, phạt từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng)(Điểm c, Khoản 6, Điều 33).

Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy, các xe tương tự mô tô không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định (NĐ 34, phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng) (Điểm e, Khoản 3, Điều 33). 

Trên đây là một số điều, khoản mới của Nghị định 71 quy định mà chủ các phương tiện tham gia giao thông thường vi phạm trong quá trình điều khiển xe tham gia giao thông. Trong quá trình triển khai, áp dụng, nếu đơn vị, cơ quan nào muốn biết thông tin cụ thể hơn về Nghị định liên hệ trực tiếp với Đội CSGT Công an quận Sơn Trà sẽ được giải đáp theo yêu cầu./.


A.N (lược ghi)